Thử nghiệm lâm sàng pha I đánh giá tính an toàn và hiệu quả bước đầu của liệu pháp tế bào CAR-T sản xuất theo công nghệ của Miltenyi để điều trị u lympho không Hodgkin và bạch cầu cấp dòng lympho CD19+ tái phát hoặc kháng trị với các phác đồ điều trị chuẩn
Trạng thái
Hoàn thành
Giai đoạn
Pha 1
Nhóm bệnh
U Lympho Không Hodgkin
Tổng quan
Lymphoma không Hodgkin (non-Hodgkin lymphoma, NHL) và bạch cầu cấp dòng lympho (acute lymphoblastic leukemia, ALL) là những bệnh lý ác tính của hệ tạo máu, thường tiến triển nhanh, đe dọa tính mạng và đòi hỏi điều trị chuyên sâu, kéo dài. Mặc dù các phác đồ điều trị chuẩn hiện nay như hóa trị, hóa – miễn dịch trị liệu và ghép tế bào gốc tạo máu đã cải thiện đáng kể tiên lượng cho nhiều bệnh nhân, vẫn tồn tại một tỷ lệ lớn trường hợp tái phát hoặc kháng trị với kết cục rất xấu. Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết về các liệu pháp điều trị mới, hiệu quả hơn và hướng tới cá thể hóa.
Về mặt sinh học, các tế bào B ác tính trong NHL và ALL thường biểu hiện phân tử bề mặt Cluster of Differentiation 19 (CD19). Đặc điểm này cho phép khai thác liệu pháp tế bào T mang thụ thể kháng nguyên dạng khảm đặc hiệu CD19 (CD19-specific chimeric antigen receptor T cells – CD19 CAR T-cells) nhằm nhận diện và tiêu diệt chọn lọc các tế bào u CD19+.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp CAR T-cell kháng CD19 liều đơn trong điều trị bệnh nhân NHL và ALL CD19+ tái phát hoặc kháng trị. Đây là thử nghiệm lâm sàng pha 1, thiết kế không nhóm chứng, với một lần truyền duy nhất tế bào CD19 CAR T-cells.
Tiêu chuẩn thu nhận
Chẩn đoán:
– B-cell ALL: tái phát hoặc kháng trị sau ≥ 2 chu kỳ hóa trị hoặc sau ghép tế bào gốc.
– B-cell NHL: tái phát hoặc kháng trị sau ≥ 2 phác đồ hóa trị hoặc sau ghép tế bào gốc.
Tuổi: 1–60 tuổi, cả nam và nữ.
Chức năng cơ quan đạt yêu cầu:
– Thận: Creatinine ≤ 1.5 × ULN hoặc eGFR ≥ 60 mL/phút/1.73 m².
– Gan: ALT/AST ≤ 5 × ULN; Bilirubin ≤ 2.0 mg/dL.
– Tim: LVEF ≥ 45%, không suy tim, không loạn nhịp nặng.
– Phổi: SpO₂ > 92% khí phòng, không bệnh phổi mạn nặng.
Xét nghiệm máu:
– ANC ≥ 1.000/mm³, tiểu cầu ≥ 75.000/mm³, Hb ≥ 8 g/dL.
Khối u CD19+ (xác định bằng hóa mô miễn dịch hoặc flow cytometry).
Đồng ý tham gia nghiên cứu và tuân thủ biện pháp tránh thai an toàn (nếu là nữ).
Tiêu chuẩn loại trừ
Xâm lấn hệ thần kinh trung ương tại thời điểm sàng lọc.
Tiền sử bệnh nặng:
– Veno-occlusive disease (VOD).
– Suy gan cấp, suy tim nặng (NYHA III-IV), hoặc cần thuốc vận mạch.
– Bệnh tự miễn thần kinh (ví dụ: neuromyelitis).
Suy giảm miễn dịch nguyên phát.
Nhiễm trùng hoạt động hoặc nhiễm trùng toàn thân không đáp ứng điều trị.
GvHD cấp, tiến triển hoặc mạn tính.
Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, trừ ≤ 30 mg prednisolone hoặc tương đương.
Tình trạng nguy kịch hoặc tiên lượng tử vong sớm (ECOG ≥ 3).
Bệnh kèm nặng không kiểm soát (tăng huyết áp, suy tim, đau thắt ngực không ổn định).
Ung thư khác ngoài B-cell lymphoma hoặc B-ALL.
Bệnh thần kinh trung ương có ý nghĩa lâm sàng (động kinh, đột quỵ, Parkinson…).
Không dung nạp tá dược sản phẩm tế bào.
Mang thai, cho con bú hoặc dự định có thai.
Tham gia thử nghiệm lâm sàng khác tại thời điểm sàng lọc.
Nghiên cứu viên chính
GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm – Viện Nghiên cứu Tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec (VRISG), Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
Liên hệ